5/5 - (3 bình chọn)

AUTOSAR DCM : Protocol Overview

Các giao thức theo từng lớp truyền thông (Communication Layer) cần thiết để hiểu về chẩn đoán truyền thông được thể hiện trong bảng dưới đây.

Autosar Dcm - Protocol Overview
Autosar Dcm – Protocol Overview

Định nghĩa Giao thức: Tầng Vật lý (Physical Layer)

• Giao thức CAN
• Tầng vật lý của chẩn đoán truyền thông tuân theo tầng vật lý của CAN.
• Được chia thành hai loại chính: CAN tốc độ cao (500 kbps) và CAN tốc độ thấp (100 kbps), với các đặc điểm được thể hiện trong bảng dưới đây.

Định Nghĩa Giao Thức - Tầng Vật Lý (physical Layer)
Định Nghĩa Giao Thức – Tầng Vật Lý (physical Layer)

Định nghĩa Giao thức: Tầng Liên kết Dữ liệu (Data Link Layer)

• Giao thức UDS (Unified Diagnostic Services)
• Là giao thức dịch vụ chẩn đoán xe dựa trên ISO 14229-1:2013, các dịch vụ chẩn đoán (Diagnostic Services) do từng OEM ô tô cung cấp có thể khác nhau.

Tầng Liên Kết Dữ Liệu (data Link Layer)
Tầng Liên Kết Dữ Liệu (data Link Layer)

Định nghĩa Giao thức: Tầng Mạng (Network Layer)

1. Chế độ địa chỉ (Addressing Mode)
• Truyền thông chẩn đoán dựa trên CAN tuân theo định dạng 11-bit CAN Identifier được định nghĩa trong ISO 15765-2 và có hai loại Addressing Mode sau:
• Functional Addressing (Truyền thông 1-n): Chỉ áp dụng cho thông điệp Single Frame, và Functional Rx Address của Dcm có giá trị cố định là 0x7DF.
• Physical Addressing (Truyền thông 1-1): Áp dụng cho mọi loại thông điệp.

Tầng Mạng (network Layer)
Tầng Mạng (network Layer)

2. Data Stream

– Single Frame(SF) Transmission

Data Stream
Data Stream

Truyền đa khung (Multi Frame Transmission)
• Phương pháp truyền dữ liệu vượt quá 8 byte.
• Sender chia dữ liệu thành First Frame và Consecutive Frame để truyền, và Receiver sẽ gửi Flow Control.

Truyền đa Khung (multi Frame Transmission)
Truyền đa Khung (multi Frame Transmission)

3. Cấu trúc Thông điệp CAN (CAN Message Structure)
• Nội dung được điền vào CAN frame khác nhau tùy theo loại CAN frame và được thể hiện trong bảng dưới đây.

Cấu Trúc Thông điệp Can (can Message Structure)
Cấu Trúc Thông điệp Can (can Message Structure)

4. Tham số Thời gian Tầng Mạng (Network Layer Timing Parameters)

Có 6 tham số thời gian: N_As, N_Ar, N_Bs, N_Br, N_Cs, và N_Cr. Ý nghĩa của từng tham số được thể hiện trong hình và bảng dưới đây.

Tham Số Thời Gian Tầng Mạng (network Layer Timing Parameters)
Tham Số Thời Gian Tầng Mạng (network Layer Timing Parameters)
Network Layer Timing Parameters
Network Layer Timing Parameters

Định nghĩa Giao thức: Tầng Ứng dụng (Application Layer)

1. Request Message: SuppressPosRspMsgIndicationBit
o Trong trường hợp dịch vụ hỗ trợ Subfunction dựa trên Service Parameter, byte tiếp theo được xử lý như là Subfunction Parameter.
o Subfunction Parameter Byte được chia thành hai phần.
2. Response Message (Trong trường hợp yêu cầu được địa chỉ hóa vật lý – Physical Addressed Request Message)
o Nếu Subfunction được hỗ trợ và SuppressPosRspMsgIndicationBit là TRUE, sẽ không có phản hồi (No Response).
3. Response Message (Trong trường hợp yêu cầu được địa chỉ hóa chức năng – Functional Addressed Request Message)
o Nếu Subfunction được hỗ trợ và SuppressPosRspMsgIndicationBit là TRUE, sẽ không có phản hồi (No Response).
o Không có phản hồi đối với các phản hồi tiêu cực như ServiceNotSupported, subfunctionNotSupported, requestOutOfRange.
4. Application Layer Timing Parameters
o P2CAN_SERVER: Thời gian từ khi nhận Request đến khi xử lý xong Response.
o P2*CAN_SERVER: Thời gian từ khi xử lý 0x78 (Response Pending) đến khi xử lý Response tiếp theo.
5. Session Layer Timing Parameter
o S3SERVER: Thời gian duy trì của Diagnostic Session.

Tầng Ứng Dụng (application Layer)
Tầng Ứng Dụng (application Layer)

Xem Thêm chuyên mục :

Autosar Classic

Autosar Adaptive

Autosar OS

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây