5/5 - (4 bình chọn)

Mô hình tham chiếu quy trình ASPICE trong ô tô

Xác định khả năng quy trình

Việc đánh giá khả năng thực hiện quy trình dựa trên khung đánh giá hai chiều sử dụng Mô hình Đánh giá Quy trình (PAM, Process Assessment Model). Đầu tiên, một chiều của khung hai chiều này là Mô hình Tham chiếu Quy trình (PRM, Process Reference Model), định nghĩa quy trình dựa trên các yếu tố như phạm vi và lĩnh vực của quy trình. Chiều còn lại là Khung Đo lường (Measurement Framework), được sử dụng để đo lường quy trình theo các thuộc tính quy trình, mức độ khả năng (CL, Capability Level), và các yếu tố khác.
Thông qua Mô hình Tham chiếu Quy trình, ta định nghĩa quy trình cần thực hiện, sau đó sử dụng khung đo lường chi tiết để đánh giá quy trình. Trong quá trình này, người đánh giá thu thập bằng chứng khách quan để có thể gán mức độ khả năng cho quy trình.

Mô hình Tham chiếu Quy trình: Phạm vi, lĩnh vực, mục đích và kết quả của quy trình.
Khung Đo lường: Thuộc tính quy trình, mức độ khả năng, và xếp hạng.

Xác định khả năng quy trình Aspice
Xác định khả năng quy trình Aspice

Mô hình Tham chiếu Quy trình

Quy trình được nhóm lại trước tiên theo Danh mục Quy trình (Process Categories). Tiếp theo, chúng được nhóm vào các nhóm quy trình dựa trên loại hoạt động (Activity) mà quy trình thực hiện. Mỗi quy trình được mô tả dựa trên phần mô tả mục tiêu của nó. Phần mô tả mục tiêu bao gồm các mục tiêu chức năng riêng khi quy trình được thực hiện trong một môi trường cụ thể.
Quy trình có 3 danh mục chính như sau:

• Primary Life Cycle Process (Màu đỏ)
• Organizational Life Cycle Process (Màu xanh lam)
• Supporting Life Cycle Process (Màu xanh lục)

Tiêu chuẩn ASPICE ô tô (ASPICE)
Tiêu chuẩn ASPICE ô tô (ASPICE)

Primary Life Cycle Processes

Danh mục Primary Life Cycle Process bao gồm các quy trình kỹ thuật cần thiết cho việc đặc tả (Specification), thiết kế (Design), phát triển (Development), tích hợp (Integration), và kiểm thử (Testing), cùng với các quy trình được sử dụng khi nhận bàn giao sản phẩm từ nhà cung cấp. Ngoài ra, nó còn bao gồm các quy trình được nhà cung cấp sử dụng khi cung cấp sản phẩm đầu ra và phản hồi cho khách hàng.

• Acquisition Process Group: Nhóm quy trình để bàn giao sản phẩm
• Supply Process Group: Nhóm quy trình để cung cấp sản phẩm đầu ra
• System Engineering Process Group: Nhóm quy trình phát triển hệ thống
• Software Engineering Process Group: Nhóm quy trình phát triển phần mềm

System Engineering Process Group

Mô hình Đánh giá Quy trình (PAM)
Mô hình Đánh giá Quy trình (PAM)
Đánh giá khả năng quy trình
Đánh giá khả năng quy trình

Organizational Life Cycle Processes

Danh mục Organizational Life Cycle Process bao gồm các quy trình để phát triển Quy trình (Process), Sản phẩm (Product), Tài nguyên (Resource), v.v. Những quy trình này được sử dụng trong nhiều dự án khác nhau trong tổ chức và giúp tổ chức đạt được các mục tiêu kinh doanh.

• Management Process Group: Nhóm quy trình quản lý quy trình
• Process Improvement Process Group: Nhóm quy trình vòng đời tổ chức
• Reuse Process Group: Nhóm quy trình cần được thực hiện trên nhiều tổ chức

Supporting Life Cycle Processes

Danh mục Supporting Life Cycle Process bao gồm các quy trình có thể được sử dụng bởi các quy trình khác. Nói cách khác, đây là nhóm quy trình hỗ trợ để đảm bảo các nhóm quy trình khác hoạt động suôn sẻ.

• Support Process Group: Nhóm quy trình hỗ trợ vòng đời

Sup process group
Sup process group

Các quy trình bắt buộc phải tuân thủ

Liệu có cần phải tuân thủ tất cả các quy trình này (tổng cộng 32 quy trình) không?
Không phải vậy. VDA đã chỉ định 16 quy trình phải tuân thủ bắt buộc. Ngoài ra, tùy theo nội dung dự án, phạm vi các quy trình áp dụng có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận với OEM.
Trong hình trên, các quy trình được đánh dấu bằng viền đỏ là những quy trình mà VDA quy định phải thực hiện. Điều này được gọi là VDA Scope. Trước đây, nó được gọi là HIS Scope

Phân loại quy trình vòng đời
Phân loại quy trình vòng đời

10 quy trình liên quan đến phát triển
Nhóm quy trình kỹ thuật hệ thống (SYS) bao gồm các quy trình liên quan đến việc rút ra và quản lý yêu cầu từ khách hàng và yêu cầu nội bộ, xác định kiến trúc hệ thống, cũng như thực hiện tích hợp và kiểm thử ở cấp độ hệ thống.
Nhóm quy trình kỹ thuật phần mềm (SWE) bao gồm các quy trình liên quan đến quản lý yêu cầu phần mềm được rút ra từ yêu cầu hệ thống, phát triển kiến trúc và thiết kế phần mềm, thực hiện phần mềm, cũng như tích hợp và kiểm thử.
(Phía trái) Phân tích, thiết kế (Phía phải) – Xác minh

10 quy trình liên quan đến phát triển
10 quy trình liên quan đến phát triển

2 quy trình ở cấp độ tổ chức
Nhóm quy trình hỗ trợ vòng đời (SUP) bao gồm các quy trình có thể được sử dụng bởi các quy trình khác ở nhiều thời điểm trong vòng đời.

• Quản lý Dự án (Project Management)
• Giám sát Nhà cung cấp (Supplier Monitoring)

4 quy trình hỗ trợ
Nhóm quy trình vòng đời (MAN) bao gồm các quy trình để phát triển quy trình, sản phẩm và tài sản nguồn lực. Những quy trình này giúp tổ chức đạt được các mục tiêu kinh doanh khi được sử dụng trong nhiều dự án khác nhau trong tổ chức.

• Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)
• Quản lý cấu hình (Configuration Management)
• Quản lý giải quyết vấn đề (Problem Resolution Management)
• Quản lý yêu cầu thay đổi (Change Request Management)

Chế độ an toàn chức năng của xe: Hệ thống Failsafe và Hệ thống Fail-Operational

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây