AUTOSAR CAN: Nhập DB, Cấu hình & Sinh mã
Nhập CAN DB
Sử dụng chức năng CAN DB Import được cung cấp bởi Mobilgene C Studio để chuyển đổi tệp DBC (CAN DB) sang định dạng ARXML có thể sử dụng trong AUTOSAR.

Cấu hình & Sinh mã cho ECU
Các mô-đun BSW tự động phản ánh thông tin CAN DB đã được chuyển đổi sang định dạng ARXML bao gồm:
• Can: Cấu hình kênh CAN, thông điệp, và tín hiệu.
• CanIf: Cấu hình kênh CAN, thông điệp, và tín hiệu.
• CanSM: Cấu hình kênh CAN.
• CanTp: Cấu hình kênh TP và PDU cho TP.
• PduR: Bảng định tuyến (Routing Table) cho PDU tương ứng với thông điệp CAN.
• COM: Cấu hình PDU và tín hiệu.
• EcuC: Cấu hình PDU Reference.
• ComM: Cấu hình kênh CAN.
• Nm: Cấu hình kênh Nm.
• BswM: Cấu hình điều khiển kênh CAN.

Cấu hình COM IPdu
※ I-PDU: Interaction Layer PDU
• ComIPduCallout: Hàm được chỉ định sẽ được gọi trước khi truyền hoặc nhận PDU và có thể hủy quá trình truyền hoặc nhận PDU.
• ComIPduDirection: Chỉ định PDU này dành cho việc truyền hay nhận.
• ComIPduHandleId: PDU Identifier.
• ComIPduSignalProcessing:
o DEFERRED: Thông báo về hoàn thành truyền hoặc nhận được thực hiện trong Task.
o IMMEDIATE: Thực hiện ngay lập tức bởi hàm Notification.
• ComIPduGroupRef: Thiết lập ComIPduGroup (có thể kích hoạt hoặc hủy kích hoạt truyền thông theo nhóm).
• ComIPduSignalGroupRef: Chỉ định GroupSignal nếu thuộc PDU này.
• ComIPduSignalRef: Chỉ định các Signal thuộc PDU này.
• ComIPduIdRef: Chỉ định PDU Reference được thiết lập cho PDU này.
Cấu hình Chế độ truyền COM IPdu

ComTxModeMode
• ComTxModeMode:
o PERIODIC: Truyền theo chu kỳ
o DIRECT: Truyền theo sự kiện
o MIXED: Truyền cả theo chu kỳ và sự kiện
o NONE: Không truyền
• ComTxModeNumberOfRepetitions: Số lần lặp lại khi truyền
• ComTxModeRepetiotionPeriod: Chu kỳ giữa các lần truyền khi lặp lại
• ComTxModeTimeOffset: Trong trường hợp truyền theo chu kỳ, thời gian giữa việc kích hoạt chức năng truyền và lần truyền đầu tiên
• ComTxModeTimePeriod: Trong trường hợp truyền theo chu kỳ, chu kỳ truyền của PDU
Cấu hình COM ISignal
• ComNotification: Chỉ định hàm Notification được gọi khi hoàn thành việc truyền hoặc nhận Signal.
• ComTimeout:
o Trong trường hợp Signal nhận theo chu kỳ, chỉ định chu kỳ nhận.
o Trong trường hợp truyền, chỉ định thời gian giới hạn để hoàn thành truyền.
• ComTimeoutNotification: Chỉ định hàm Notification được gọi khi xảy ra Timeout.
• ComSignalInitValue: Chỉ định giá trị khởi tạo của Signal.
• ComErrorNotification: Chỉ định hàm Notification được gọi khi truyền thất bại.
• ComSystemTemplateSystemSignalRef: Chỉ định System Signal kết nối với RTE.
• ComDataInvalidAction:
o Nếu giá trị thiết lập là REPLACE, giá trị Signal được thiết lập thành ComSignalInitValue.
o Nếu giá trị thiết lập là NOTIFY, hàm Notification được chỉ định trong ComInvalidNotification sẽ được gọi.
• ComSignalDataInvalidValue: Khi nhận được giá trị đã thiết lập, giá trị Signal sẽ được thiết lập thành ComSignalInitValue.
• ComInvalidNotification: Chỉ định hàm Notification.
ComTransferProperty
• PENDING: Chỉ cập nhật giá trị Signal.
• TRIGGERED: Cập nhật giá trị Signal và sau đó yêu cầu truyền.
• TRIGGERED_ON_CHANGE: Chỉ yêu cầu truyền khi giá trị thay đổi.
• TRIGGERED_ON_CHANGE_WITHOUT_REPETITION: Chỉ yêu cầu truyền khi giá trị thay đổi (không lặp lại).
• TRIGGERED_WITHOUT_REPETITION: Cập nhật giá trị Signal và sau đó yêu cầu truyền (không lặp lại).
Xem Thêm chuyên mục :





