5/5 - (2 bình chọn)

Khung đo lường ASPICE

Việc đánh giá khả năng thực hiện quy trình dựa trên khung đánh giá hai chiều sử dụng Mô hình Đánh giá Quy trình (PAM, Process Assessment Model). Trang này sẽ nói về khung đo lường nằm trên trục y của khung này. Khung đo lường được phân tách theo các thuộc tính quy trình, mức độ khả năng (CL, Capability Level), v.v., để cung cấp các yêu cầu và quy tắc cần thiết cho quy trình.

Khung đo lường bao gồm các quy tắc đánh giá quy trình là cấp độ năng lực quy trình (CL, Cấp độ Năng lực). Thông qua đó, các đánh giá viên sẽ đưa ra cấp độ năng lực cuối cùng của quy trình. Cấp độ năng lực đề cập đến tập hợp các thuộc tính quy trình cùng hoạt động để cải thiện đáng kể khả năng thực hiện quy trình.

Khung đo lường ASPICE
Khung đo lường ASPICE

Như sẽ được giải thích dưới đây, các thuộc tính của các quy trình được bao gồm trong cấp độ năng lực chỉ ra từng bước trong việc cải tiến khả năng quy trình. Do đó, cấp độ năng lực trở thành một phương pháp hợp lý để đánh giá tiến độ cải tiến quy trình.
Ngoài ra, khung đo lường cung cấp các thuộc tính quy trình (Process Attribute) xác định yêu cầu quy trình. Thông qua các thuộc tính của quy trình, có thể đánh giá mức độ đạt được của cấp độ năng lực quy trình.

Cấp độ Năng lực Quy trình

Cấp độ Năng lực (Capability Level) được phân loại thành 6 cấp độ sau. Mức yêu cầu chung của các OEM ô tô thường là đến CL3.

• CL0. Quy trình chưa hoàn chỉnh
Quy trình chưa được triển khai hoặc không đạt được mục tiêu của quy trình, trong trạng thái không hoàn chỉnh.
• CL1. Quy trình thực hiện
CL0 + Thực hiện quy trình (Base Practices)
Quy trình đã được triển khai đạt được mục tiêu của quy trình.
• CL2. Quy trình quản lý
CL1 + Quản lý thực hiện (Process Management), Quản lý sản phẩm đầu ra (Work Product Management)
Việc thực hiện quy trình được kiểm soát (lập kế hoạch, quản lý, điều chỉnh), các vai trò được xác định và kết quả được thiết lập, kiểm soát và duy trì một cách thích hợp theo QA và CM.
• CL3. Quy trình đã thiết lập
CL2 + Định nghĩa quy trình (Process Definition), Triển khai quy trình (Process Deployment)
Có các quy trình chuẩn ở cấp tổ chức và hướng dẫn điều chỉnh (Tailoring), với việc cải thiện tài sản chuẩn thông qua phản hồi ở cấp tổ chức.
• CL4. Quy trình có thể dự đoán
• CL5. Quy trình đổi mới

Đánh giá thuộc tính quy trình

Khung đo lường cung cấp thang đo (Rating Scale) và các phương pháp tính toán cấp độ (Rating Method) để đánh giá mức độ đạt được của quy trình.
Các thuộc tính quy trình là thang đo để đánh giá cấp độ năng lực (Capability Level). Thang đánh giá thuộc tính quy trình (Attribute Scale) là mức độ đánh giá dựa trên mức độ đạt được của mục tiêu quy trình được xác định trong mô hình tham chiếu.

Mô hình Đánh giá Quy trình PAM
Mô hình Đánh giá Quy trình PAM
Cấp độ Năng lực Quy trình
Cấp độ Năng lực Quy trình

Mức độ năng lực đạt được bởi quy trình cần được suy ra từ các cấp độ thuộc tính quy trình theo mô hình cấp độ năng lực quy trình được định nghĩa trong bảng 16.
Mô hình cấp độ năng lực quy trình định nghĩa các quy tắc về cách đánh giá mức độ đạt được của từng cấp độ năng lực và các thuộc tính quy trình của tất cả các cấp độ con.
Thông thường, việc đạt được mức độ năng lực quy trình nhất định yêu cầu phải đạt được hầu hết các thuộc tính quy trình hoặc hoàn thành các thuộc tính quy trình con.

Thuộc tính Quy trình
Thuộc tính Quy trình

(Ví dụ) Cấp độ Năng lực SYS.2
SYS.2 – Phân tích yêu cầu hệ thống (System Requirements Analysis) về Cấp độ Năng lực
CL1. Quy trình thực hiện (Performed Process)
Nhóm dự án phát triển yêu cầu hệ thống thông qua các hoạt động cần thiết nào đó.
• Phân tích yêu cầu hệ thống

→ Soạn thảo và theo dõi yêu cầu hệ thống
→ Rà soát và phân phối yêu cầu hệ thống
→ Thể hiện năng lực Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering)

• Quy trình không có tính hệ thống, nhưng mục tiêu được đạt và có sản phẩm đầu ra nhất định.
• Nhận thức được mục tiêu cần đạt nhưng không thể lập kế hoạch một cách hệ thống.
• Các biện pháp tạm thời được thực hiện để giải quyết vấn đề phát sinh.
• Phản ứng thứ cấp dựa trên kết quả của các biện pháp.

CL2. Quy trình quản lý (Managed Process)
Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch và tiến hành bảo đảm chất lượng và quản lý hình dạng (Configuration Management) đối với quá trình và kết quả.
• Kế hoạch dự án, WBS, Tiêu chí chất lượng, Báo cáo rà soát, Kết quả giám sát, Kho lưu trữ quản lý hình dạng.
→ Trạng thái có thể thực hiện liên tục quy trình trong nhóm dự án.

• Nhận thức được mục tiêu và các ràng buộc của quy trình.
• Lập chiến lược đạt mục tiêu dưới các ràng buộc.
• Hoàn tất các chuẩn bị cần thiết theo chiến lược.
• Các thành viên trong nhóm cùng hành động theo chiến lược.
• Thiết lập các biện pháp thích hợp cho những trở ngại so với kế hoạch.

CL3. Quy trình đã thiết lập (Established Process)
Quyết định các hoạt động sẽ thực hiện bằng cách nào dựa trên tài sản tiêu chuẩn và tiến hành phản hồi trong quá trình thực hiện quy trình.
• Tài sản quy trình tiêu chuẩn, Tiêu chí điều chỉnh (Tailoring) và kết quả, Phản hồi từ kết quả áp dụng.
→ Trạng thái có thể thực hiện liên tục quy trình trong tổ chức.

• Định nghĩa các tiêu chuẩn để đạt được mục tiêu.
• Lập kế hoạch để thực hiện tiêu chuẩn.
• Điều chỉnh một cách thích hợp theo tình huống để thực hiện.
• Quan sát kết quả thực hiện và bổ sung tiêu chuẩn.

Mô hình tham chiếu quy trình ASPICE (PRM, Process Reference Model) và phạm vi bắt buộc VDA

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây